NHỮNG MẪU CÂU THÔNG DỤNG

Tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong công việc và cuộc sống hiện đại. Có thể nói rằng người người, nhà nhà, từ già đến trẻ, lớn đến bé đều cùng nhau luyện nói tiếng Anh.

Talk & Talk xin chia sẻ một trong những cách luyện nói tiếng Anh hiệu quả nhất là cố gắng sử dụng các mẫu câu thông dụng hàng ngày trong giao tiếp càng nhiều càng tốt. Khi luyện nói hãy cố gắng phát âm to và rõ các từ hoặc câu, sau đó ghi âm lại giọng đọc của mình và lắng nghe lại. Việc nghe lại giọng nói của chính mình rất quan trọng, bạn sẽ biết rõ mình phát âm sai từ nào, cần phải chỉnh lại chỗ nào, từ đó luyện nói nhiều lần cho đến khi phát âm đúng và nói trôi chảy hơn.

Dưới đây là một vài mẫu câu mà Talk & Talk đã sưu tầm được. Rất mong sẽ giúp ích cho quá trình luyện nói của các bạn!

Việc học ngoại ngữ không hề dễ dàng, rất mong các bạn nhớ đến mục đích học ban đầu của mình để theo đuổi tiếng Anh đến cùng.


Are you sure… Bạn có chắc chắn…

Are you sure?

Bạn có chắc không?

Are you sure about that?

Bạn có chắc chắn về điều đó không?

Are you sure of what you say?

Bạn có chắc chắn điều bạn nói không?

Are you sure that he is not coming?

Bạn có chắc chắn rằng anh ấy không đến?

Are you used to…? Bạn đã quen với…

Are you used to speaking English?

Bạn đã quen nói tiếng Anh chưa?

Are you used to living in Vietnam?

Bạn đã quen sống ở Việt Nam chưa?

Are you used to eating Vietnamese food?

Bạn đã quen ăn món Việt chưa?

As far as…Theo như

As far as I can remember, she is just 20 years old.

Theo như tôi có thể nhớ, cô ấy mới 20 tuổi thôi.

As far as I know, he is not coming today?

Theo như tôi biết, anh ấy không đến hôm nay.

As far as I can see, he is a big liar

Theo như tôi có thể thấy, anh ấy là một tên xạo ke.

Be careful with…Hãy cẩn thận/ thận trọng…

Be careful that you don’t catch a cold. Put on more clothes before you go out.

Hãy thận trọng rằng bạn không bị cảm lạnh. Hãy mặc thêm áo trước khi bạn ra ngoài.

Be careful not to spill the milk.

Hãy cẩn thận đừng để đổ sữa.

I’d be careful with him if I were you.

Tôi sẽ cẩn thận với anh ấy nếu tôi là bạn.

 But this doesn’t mean that…nhưng không có nghĩa là…

You are much older than me, but it doesn’t mean that you are right about everything.

Bạn lớn tuổi hơn tôi, nhưng không có nghĩa là bạn đúng về mọi thứ.

She lives in Japan, but it doesn’t mean that she can speak Japanese well.

Cô ấy sống ở Nhật, nhưng không có nghĩa rằng cô ấy có thể nói tiếng Nhật tốt.

He likes you, but it doesn’t mean that he will marry you.

Anh ấy thích bạn, nhưng không có nghĩa rằng anh ấy sẽ cưới bạn.


Các bạn cũng có thể lưu lại hình ảnh phía dưới vào điện thoại để dùng khi cần nhé!

http://bit.ly/36sX8mF

Call Now Button0986151111